Đại số lớp 9Chuẩn SGK Kết nối tri thức

Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Giải chính xác hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có lời giải chi tiết theo cả hai phương pháp chuẩn SGK Toán 9: Phương pháp cộng đại số và Phương pháp thế. Tích hợp phân loại nghiệm chính xác, đồ thị hai đường thẳng tương tác và chế độ luyện tập 3 cấp độ.

(1) x + y =
(2) x + y =
Hỗ trợ số nguyên, số thập phân (dấu phẩy hoặc chấm) và phân số (ví dụ: 1/2, -3/4). Để trống = 0.
[CẦN DUYỆT BIÊN TẬP] Kiến thức trọng tâm Toán 9

Cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng tay chuẩn SGK

Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng tổng quát $\begin{cases} a_1 x + b_1 y = c_1 \\ a_2 x + b_2 y = c_2 \end{cases}$. Trong chương trình Toán 9 và các đề thi tuyển sinh vào lớp 10, có hai phương pháp giải cơ bản bằng bút và giấy mà mọi học sinh đều phải thành thạo: phương pháp thế và phương pháp cộng đại số.

1

Phương pháp thế (4 bước cơ bản)

Bước 1: Chọn phương trình đơn giản nhất, rút một ẩn theo ẩn kia (ưu tiên ẩn có hệ số bằng $1$ hoặc $-1$ để không phát sinh phân số).
Bước 2: Thế biểu thức vừa rút vào vị trí của ẩn đó trong phương trình còn lại để thu được phương trình một ẩn.
Bước 3: Giải phương trình một ẩn vừa nhận được.
Bước 4: Thay giá trị vừa tìm được vào biểu thức đã rút ở Bước 1 để tính ẩn thứ hai, rồi kết luận cặp nghiệm $(x; y)$.

2

Phương pháp cộng đại số (4 bước chuẩn mực)

Bước 1: Chọn ẩn muốn triệt tiêu. So sánh hệ số nhân cần thiết giữa $x$ và $y$, chọn ẩn nào đòi hỏi nhân với số nhỏ hơn để hạn chế số lớn.
Bước 2: Nhân hai vế của mỗi phương trình với số thích hợp sao cho hệ số của ẩn được chọn trở nên bằng nhau hoặc đối nhau.
Bước 3: Cộng (nếu hệ số đối nhau) hoặc trừ (nếu hệ số bằng nhau) từng vế của hai phương trình để triệt tiêu ẩn, giải phương trình một ẩn thu được.
Bước 4: Thế giá trị tìm được vào một trong các phương trình ban đầu để tính ẩn còn lại, kết luận và thử lại.

3

Nhận biết hệ vô nghiệm và vô số nghiệm qua tỉ số hệ số

Khi các hệ số ở mẫu khác 0, ta xét tỉ lệ $\frac{a_1}{a_2}$, $\frac{b_1}{b_2}$ và $\frac{c_1}{c_2}$:
• $\frac{a_1}{a_2} \ne \frac{b_1}{b_2}$: Hệ có nghiệm duy nhất (hai đường thẳng cắt nhau tại 1 điểm).
• $\frac{a_1}{a_2} = \frac{b_1}{b_2} \ne \frac{c_1}{c_2}$: Hệ vô nghiệm (hai đường thẳng song song, không có điểm chung).
• $\frac{a_1}{a_2} = \frac{b_1}{b_2} = \frac{c_1}{c_2}$: Hệ vô số nghiệm (hai đường thẳng trùng nhau, vô số điểm chung).

⚠️ Ba lỗi thường gặp cần tuyệt đối tránh:

1. Quên ngoặc khi thế

Khi thế biểu thức vào vị trí ẩn có dấu trừ hoặc có hệ số nhân đứng trước, quên ngoặc sẽ làm sai dấu toàn bộ các hạng tử bên trong (ví dụ $x - (2y - 1)$ bị viết thành $x - 2y - 1$).

2. Quên nhân hệ số ở vế phải

Khi nhân cả phương trình với một số để làm bằng hệ số triệt tiêu, học sinh rất hay chỉ nhân vế trái mà quên nhân hệ số tự do ở vế phải ($c$).

3. Viết đảo thứ tự cặp nghiệm

Nghiệm của hệ hai ẩn luôn luôn viết theo thứ tự quy ước $(x; y)$. Nếu trong bài làm em tính ra $y$ trước rồi mới tìm $x$, cần cẩn thận ghi đúng vị trí $x$ trước, $y$ sau khi kết luận.

5 ví dụ giải sẵn hệ phương trình mẫu mực

Ví dụ 1 Phương pháp thế (hệ số ±1)
$$\begin{cases} 2x + y = 8 \\ x - y = 1 \end{cases}$$

Từ phương trình thứ hai, rút $x = y + 1$.

Thế vào phương trình thứ nhất: $2(y + 1) + y = 8 \iff 3y + 2 = 8 \iff 3y = 6 \iff y = 2$.

Thay $y = 2$ vào biểu thức rút: $x = 2 + 1 = 3$.

Đáp số: Hệ có nghiệm duy nhất $(x; y) = (3; 2)$.

Ví dụ 2 Cộng đại số (nhân 1 phương trình)
$$\begin{cases} 3x + y = 9 \\ x + 2y = 8 \end{cases}$$

Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với 2: $6x + 2y = 18$.

Trừ từng vế cho phương trình thứ hai: $(6x + 2y) - (x + 2y) = 18 - 8 \iff 5x = 10 \iff x = 2$.

Thế $x = 2$ vào phương trình đầu: $3(2) + y = 9 \iff y = 3$.

Đáp số: Hệ có nghiệm duy nhất $(x; y) = (2; 3)$.

Ví dụ 3 Cộng đại số (nhân cả hai phương trình)
$$\begin{cases} 4x + 3y = 18 \\ 3x - 2y = 5 \end{cases}$$

Nhân phương trình (1) với 2 và (2) với 3 để khử $y$: $\begin{cases} 8x + 6y = 36 \\ 9x - 6y = 15 \end{cases}$.

Cộng từng vế của hai phương trình: $17x = 51 \iff x = 3$.

Thế $x = 3$ vào phương trình (2): $3(3) - 2y = 5 \iff 9 - 2y = 5 \iff 2y = 4 \iff y = 2$.

Đáp số: Hệ có nghiệm duy nhất $(x; y) = (3; 2)$.

Ví dụ 4 Hệ vô nghiệm (hai đường thẳng song song)
$$\begin{cases} 2x + y = 5 \\ 4x + 2y = 7 \end{cases}$$

Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với 2: $4x + 2y = 10$.

Trừ từng vế cho phương trình thứ hai: $(4x + 2y) - (4x + 2y) = 10 - 7 \iff 0x + 0y = 3$ (vô lý).

Đáp số: Hệ phương trình vô nghiệm (hai đường thẳng song song).

Ví dụ 5 Hệ vô số nghiệm (hai đường thẳng trùng nhau)
$$\begin{cases} 3x - 2y = 6 \\ 6x - 4y = 12 \end{cases}$$

Chia cả hai vế của phương trình thứ hai cho 2 ta được $3x - 2y = 6$, trùng với phương trình thứ nhất.

Nghiệm tổng quát: $x \in \mathbb{R}$, $y = \frac{3x - 6}{2} = \frac{3}{2}x - 3$.

Đáp số: Hệ có vô số nghiệm. Ví dụ hai nghiệm cụ thể: $(0; -3)$ và $(2; 0)$.

Câu hỏi thường gặp về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Khi nào nên dùng phương pháp thế, khi nào dùng cộng đại số?

Nên dùng phương pháp thế khi trong hệ có ít nhất một ẩn có hệ số là 1 hoặc -1 (ví dụ x + 2y = 5 hoặc 3x - y = 2), giúp rút một ẩn theo ẩn kia nhanh chóng mà không làm xuất hiện phân số. Ngược lại, khi tất cả các hệ số của x và y đều khác ±1 (như 3x + 2y = 7 và 5x - 4y = 2), phương pháp cộng đại số là lựa chọn tối ưu vì việc nhân nhẩm hệ số nguyên để làm bằng hệ số của một ẩn sẽ gọn gàng, ít nhầm lẫn hơn nhiều so với việc thế phân số cồng kềnh.

Vì sao hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có thể vô nghiệm hoặc vô số nghiệm?

Về mặt hình học, mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c biểu diễn một đường thẳng trên mặt phẳng tọa độ Oxy. Nghiệm của hệ chính là tọa độ điểm chung của hai đường thẳng đó: nếu hai đường thẳng cắt nhau thì hệ có nghiệm duy nhất; nếu hai đường thẳng song song thì không có điểm chung nào nên hệ vô nghiệm; nếu hai đường thẳng trùng nhau thì mọi điểm trên đường thẳng đều là điểm chung nên hệ có vô số nghiệm.

Hệ số là phân số hoặc số thập phân thì giải như thế nào?

Trước khi áp dụng phương pháp thế hay cộng đại số, bước đầu tiên em nên làm là "nguyên hóa" các hệ số: nếu là số thập phân thì nhân hai vế với 10 hoặc 100; nếu là phân số thì tìm mẫu số chung của cả phương trình rồi nhân cả hai vế với mẫu số chung đó để khử sạch mẫu. Đưa về hệ số nguyên sẽ giúp việc tính toán sau đó nhanh chóng và tránh được sai sót.

Viết nghiệm của hệ thế nào cho đúng và vì sao luôn nên thử lại?

Nghiệm của hệ hai ẩn luôn phải được viết dưới dạng cặp số trong ngoặc tròn (x; y), ví dụ (2; 3) tương ứng x = 2, y = 3. Bước thử lại cực kỳ quan trọng: chỉ mất khoảng 10 giây thay ngược giá trị (x; y) vừa tìm được vào vế trái của cả hai phương trình ban đầu, nếu cả hai vế trái đều bằng đúng vế phải tương ứng thì em hoàn toàn tự tin bài làm của mình chính xác 100% trước khi nộp bài.

Phát hiện kết quả chưa chính xác? Chúng tôi kiểm toán mọi thuật toán và cập nhật sửa lỗi ngay lập tức.