Đại số lớp 9 - 12 Chuẩn SGK Kết nối tri thức

Giải Phương Trình Bậc Hai

Giải chính xác ax² + bx + c = 0 với lời giải từng bước chuẩn SGK Kết nối tri thức. Tích hợp đồ thị parabol tương tác, định lý Viète và module Tìm tham số m.

Hỗ trợ số nguyên, thập phân (dấu phẩy hoặc chấm) và phân số (ví dụ: -3/4).

Đồ thị hàm số y = ax² + bx + c

Kéo các thanh trượt bên dưới để quan sát tức thì đỉnh parabol, trục đối xứng và giao điểm với các trục tọa độ. (Khi a = 0, đồ thị tự động chuyển thành đường thẳng bậc nhất).

Giao Oy (0; c) Đỉnh I Nghiệm (Giao Ox)

Cách giải phương trình bậc hai bằng tay chuẩn SGK

Mọi phương trình bậc hai một ẩn đều đưa được về dạng $ax^2 + bx + c = 0$ với $a \ne 0$. Cách giải chuẩn trong chương trình Toán 9 (Kết nối tri thức) gồm bốn bước: xác định hệ số $a$, $b$, $c$; tính biệt thức $\Delta$; nhìn dấu của $\Delta$ để biết phương trình có mấy nghiệm; rồi áp dụng công thức nghiệm.

Tính biệt thức: $\Delta = b^2 - 4ac$. Nếu $b$ là số chẵn, có thể dùng biệt thức thu gọn $\Delta' = b'^2 - ac$ với $b = 2b'$ để tính với số nhỏ hơn, kết quả không thay đổi.

Vì sao chỉ cần nhìn dấu của $\Delta$? Vì trong công thức nghiệm, $\Delta$ nằm ngay dưới dấu căn: $x = \dfrac{-b \pm \sqrt{\Delta}}{2a}$. Căn bậc hai của một số âm không tồn tại trên tập số thực, nên dấu của $\Delta$ quyết định tất cả. Nhìn lên đồ thị tương tác ở phần trên của trang này cũng thấy rõ: $\Delta > 0$ thì parabol cắt trục hoành tại hai điểm, $\Delta = 0$ thì parabol chạm trục hoành tại đúng một điểm, còn $\Delta < 0$ thì parabol nằm hẳn về một phía của trục hoành, không cắt tại điểm nào.

Ba trường hợp cần nhớ:
$\Delta < 0$

Phương trình vô nghiệm.

$\Delta = 0$

Phương trình có nghiệm kép: $x_1 = x_2 = -\dfrac{b}{2a}$.

$\Delta > 0$

Phương trình có hai nghiệm phân biệt: $x_1 = \dfrac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a}$ và $x_2 = \dfrac{-b - \sqrt{\Delta}}{2a}$.

Giải xong, hãy dành mười giây kiểm tra lại bằng định lí Viète: tổng hai nghiệm phải bằng $-\dfrac{b}{a}$ và tích hai nghiệm phải bằng $\dfrac{c}{a}$. Công cụ ở trên luôn làm bước kiểm tra này ở cuối lời giải; tự làm bằng tay thì cũng đừng bỏ qua, vì nó bắt được gần hết các lỗi sai dấu.

⚠️ Ba lỗi sai học sinh hay mất điểm

1 Quên đổi dấu khi chuyển vế.

Gặp $x^2 = 5x - 6$, nhiều bạn chuyển vế thành $x^2 - 5x - 6 = 0$ — sai ở dấu của số 6, vì hạng tử $-6$ ở vế phải khi chuyển sang vế trái phải thành $+6$: $x^2 - 5x + 6 = 0$.

💡 Cách tránh: Chuyển hạng tử nào thì đổi dấu hạng tử đó, và làm chậm riêng bước này trước khi tính tiếp.
2 Cố lấy căn khi $\Delta < 0$.

Tính ra $\Delta$ âm rồi vẫn viết $\sqrt{\Delta}$ và giải tiếp là sai toàn bộ phần sau.

💡 Cách tránh: Thấy $\Delta < 0$ thì dừng lại và kết luận ngay "phương trình vô nghiệm" — đó là đáp án hoàn chỉnh, không phải bài làm dở.
3 Lẫn dấu khi $a$ âm.

Với $-x^2 + 3x - 2 = 0$, cả tử số $-b$ lẫn mẫu số $2a$ trong công thức nghiệm đều mang dấu âm nên rất dễ nhầm.

💡 Cách tránh đơn giản nhất: Nhân hai vế với $-1$ ngay từ đầu để đưa về $x^2 - 3x + 2 = 0$, rồi tính $\Delta$ như bình thường.

Năm Ví Dụ Giải Mẫu Chuẩn Quy Cách SGK

Ví dụ 1

Hai nghiệm nguyên phân biệt

x² − 5x + 6 = 0

Ta có: a = 1, b = -5, c = 6.
Δ = (-5)² − 4 · 1 · 6 = 1 > 0.
Nghiệm: x₁ = (5 + 1)/2 = 3; x₂ = (5 − 1)/2 = 2.
Dạng nhân tử: (x − 2)(x − 3) = 0. Tập nghiệm S = {2; 3}.
Ví dụ 2

Phương trình có nghiệm kép

x² − 4x + 4 = 0

Ta có: a = 1, b = -4, c = 4.
Δ = (-4)² − 4 · 1 · 4 = 0.
Vì Δ = 0 nên phương trình có nghiệm kép: x₁ = x₂ = −(-4)/(2 · 1) = 2.
Ví dụ 3

Phương trình vô nghiệm

x² + 2x + 5 = 0

Ta có: a = 1, b = 2, c = 5.
Δ = 2² − 4 · 1 · 5 = -16 < 0.
Vì Δ < 0 nên phương trình vô nghiệm trên tập số thực ℝ.
Ví dụ 4

Hệ số a khác 1 và nghiệm phân số

2x² + 3x − 2 = 0

Ta có: a = 2, b = 3, c = -2.
Δ = 3² − 4 · 2 · (-2) = 25 > 0 ⇒ √Δ = 5.
Nghiệm: x₁ = 0,5; x₂ = -2.
Dạng nhân tử: 2(x − 0,5)(x + 2) = (2x − 1)(x + 2) = 0.
Ví dụ 5

Delta không chính phương

x² − 2x − 1 = 0

Ta có: a = 1, b = -2, c = -1.
Δ = (-2)² − 4 · 1 · (-1) = 8 > 0 ⇒ √Δ = 2√2.
Nghiệm: x₁,₂ = 1 ± √2 (xấp xỉ 2,4142 và -0,4142).

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)

❓ Biệt thức Δ (Delta) là gì và có ý nghĩa như thế nào trong giải toán?
Biệt thức Δ = b² − 4ac là một đại lượng đặc trưng được lập từ các hệ số của phương trình bậc hai ax² + bx + c = 0 (a ≠ 0). Giá trị và dấu của Δ quyết định số nghiệm thực của phương trình: nếu Δ > 0 phương trình có 2 nghiệm phân biệt; nếu Δ = 0 phương trình có nghiệm kép; nếu Δ < 0 phương trình vô nghiệm trên tập số thực ℝ.
❓ Khi nào một phương trình bậc hai bị kết luận là vô nghiệm?
Trong chương trình toán THCS và THPT (xét trên tập số thực ℝ), phương trình bậc hai ax² + bx + c = 0 vô nghiệm khi và chỉ khi biệt thức Δ = b² − 4ac < 0. Vì không tồn tại căn bậc hai số thực của một số âm, nên không có giá trị x thực nào thỏa mãn đẳng thức.
❓ Nếu hệ số a = 0 thì phương trình được xử lý như thế nào?
Khi a = 0, số hạng chứa x² triệt tiêu, phương trình suy biến thành phương trình bậc nhất bx + c = 0. Nếu b ≠ 0, phương trình có nghiệm duy nhất x = −c/b. Nếu b = 0 và c = 0, phương trình nghiệm đúng với mọi x (vô số nghiệm). Nếu b = 0 và c ≠ 0, phương trình vô nghiệm. Công cụ tự động chuyển hướng và giải thích rõ bước hạ bậc này.
❓ Khái niệm "nghiệm kép" khác gì với "hai nghiệm bằng nhau"?
Về mặt bản chất toán học, "nghiệm kép" chính là trường hợp hai nghiệm phân tích x₁ và x₂ trùng một giá trị số: x₁ = x₂ = −b/(2a). Trong SGK lớp 9 (Kết nối tri thức), khi Δ = 0 sách dùng thuật ngữ "phương trình có nghiệm kép" để nhấn mạnh đa thức bậc hai ax² + bx + c được viết thành bình phương của một nhị thức bậc nhất a(x − x₀)².
Phát hiện kết quả chưa chính xác? Chúng tôi kiểm toán mọi thuật toán và cập nhật sửa lỗi ngay lập tức.